Tinh dầu Húng quế

Tên khoa học: Ocimum Basilicum

Thành phần chiết xuất: lá, hoa

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

  • Cảm quan: Chất lỏng màu xanh nhạt đến màu vàng. Mùi thơm đặc trưng của húng quế
  • Tỷ trọng ở 20℃: 910 – 0.985 g/ml
  • Góc quay cực ở 20℃: – 6° đến +2°
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.500 – 1.525

Thành phần chính: 80 – 90% Methyl Chavicol

Mô tả thực vật:

 

  • Húng quế là cây thân thảo, hình vuông, cao khoảng 40 – 50 cm, có khi cao hơn tùy chất đất và khoảng cách trồng. Lá hình xoan, mọc đối, các chồi thường hay đâm ra từ các nách lá nên cành húng quế thường xum xuê. Lá màu lục xanh có loại màu tím đen nhạt. Hoa nhỏ màu trắng hay tía, mọc thành chùm đơn hay phân nhánh với những hoa mọc thành vòng có từ 5 đến 6 hoa. Quả chứa hạt đen nhánh khi ngâm vào nước có chất nhầy màu trắng bao quanh. Rễ mọc nông, ăn lan trên mặt đất .
  • Húng quế châu Âu (basil) có mùi hăng đậm, tường dùng làm gia vị cho các món như mì, sa-lát, thịt nướng, làm các loại xốt cà chua, xốt pho mát, xúp cà chua, xúp pho mát. Ở Việt Nam, Húng quế có ở nhiều tỉnh. Cây ưa sáng và ẩm, sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, thích hợp với đất phù sa và đất thịt. Mùa ra hoa tháng 7-9, quả chín tháng 10-12.

 

Công dụng:

 

  • Húng quế có vị cay, tính ấm, vào 2 kinh phế, tâm, có tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, tán máu ứ, giảm đau. Húng quế được dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn. Trong y học, Húng quế chữa cảm cúm, đầy bụng khó tiêu, vấp ngã hay bị đòn sưng đau. Dùng uống hoặc giã đắp. Hạt dùng làm thức giải khát như chè và có tác dụng nhuận tràng.
  • Húng Quế cũng hữu hiệu trong chữa trị các chứng đau đầu, căng thẳng hay những chứng bất an, những vấn đề có liên quan đến áp lực về tâm lý.
  • Tinh dầu nguyên chất húng quế cũng rất tốt trong việc chữa các chứng bệnh về đường tiêu hóa, nó có thể tạo ra hơi hoặc làm co bóp, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn sau các bữa ăn.
  • Húng Quế giảm đau cơ bắp và chứng ruột rút.