TECHVINA

Tinh dầu Quế

Tinh dầu Quế

Tên khoa học: Cinnamonum Cassia

Thành phần chiết xuất: Lá, cành, vỏ quế

Phương pháp chiết xuất: Hơi nước

  • Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:
  • Cảm quan: Tinh dầu Quế là chất lỏng màu vàng đến màu vàng đỏ. Mùi hương quế cực mạnh.
  • Tỷ trọng ở 20℃: 1,045 – 1,105 g/ml
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.600 – 1.615
  • Năng suất quay cực ở 20℃: -3° đến +6°.

Thành phần chính: 78 – 85% Cinnamic Aldehyde

Cây Quế thuộc họ Long não Lauraceae. Cây cao 18 – 20m, đường kính 45 – 50cm, thân thẳng, tròn. Vỏ màu xám nâu, có mùi thơm. Cành non vuông 4 cạnh, màu xanh nhạt, phủ lông dày màu nâu đen, sau nhẵn. Lá đơn, mọc cách, hình thuôn trái xoan, dài 10 – 18cm, rộng 4 – 6cm. Phiến lá cứng dày, mặt dưới màu do lục, có lông thưa. Có 3 gân xuất phát từ gốc, nổi rõ, những gân bên nổi rõ ở mặt trên. Cuống lá dài 1,4 – 2,5cm. Quả hình viên trụ, màu tím hồng. Ở Việt Nam chủ yếu là giống quế Cinnamomum Cassia (được coi là “Thần Quế”, bởi hàm lượng tinh dầu đạt hàng thượng phẩm) được trồng và mọc trong rừng thứ sinh ở các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Hòa Bình, Quảng Nam…

Công dụng:

  • Tinh dầu Quế được sử dụng trong công nghiệp chế rượu mùi, nước hoa, chế biến nhiều hương liệu có giá trị
  • Làm nguyên liệu dược phẩm chế tạo cao xoa, chữa cảm mạo ho hen do lạnh, đau bụng, đau cơ và đau dây thần kinh do lạnh, kích thích thần kinh, tăng hô hấp và hoạt động của tim, sát khuẩn, kích thích ruột và tẩy giun
  • Là nguyên liệu để sản xuất gia vị phổ biến toàn thế giới
  • Sử dụng làm thơm cơ thể, các vật dụng trong gia đình
  • Dùng xông để khử mùi hôi tanh, thanh lọc không khí
  • Đánh bóng đồ gỗ và nhiều tác dụng khác

 

Tinh dầu Húng quế

Tinh dầu Húng quế

Tên khoa học: Ocimum Basilicum

Thành phần chiết xuất: lá, hoa

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

  • Cảm quan: Chất lỏng màu xanh nhạt đến màu vàng. Mùi thơm đặc trưng của húng quế
  • Tỷ trọng ở 20℃: 910 – 0.985 g/ml
  • Góc quay cực ở 20℃: – 6° đến +2°
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.500 – 1.525

Thành phần chính: 80 – 90% Methyl Chavicol

Mô tả thực vật:

 

  • Húng quế là cây thân thảo, hình vuông, cao khoảng 40 – 50 cm, có khi cao hơn tùy chất đất và khoảng cách trồng. Lá hình xoan, mọc đối, các chồi thường hay đâm ra từ các nách lá nên cành húng quế thường xum xuê. Lá màu lục xanh có loại màu tím đen nhạt. Hoa nhỏ màu trắng hay tía, mọc thành chùm đơn hay phân nhánh với những hoa mọc thành vòng có từ 5 đến 6 hoa. Quả chứa hạt đen nhánh khi ngâm vào nước có chất nhầy màu trắng bao quanh. Rễ mọc nông, ăn lan trên mặt đất .
  • Húng quế châu Âu (basil) có mùi hăng đậm, tường dùng làm gia vị cho các món như mì, sa-lát, thịt nướng, làm các loại xốt cà chua, xốt pho mát, xúp cà chua, xúp pho mát. Ở Việt Nam, Húng quế có ở nhiều tỉnh. Cây ưa sáng và ẩm, sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, thích hợp với đất phù sa và đất thịt. Mùa ra hoa tháng 7-9, quả chín tháng 10-12.

 

Công dụng:

 

  • Húng quế có vị cay, tính ấm, vào 2 kinh phế, tâm, có tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, tán máu ứ, giảm đau. Húng quế được dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn. Trong y học, Húng quế chữa cảm cúm, đầy bụng khó tiêu, vấp ngã hay bị đòn sưng đau. Dùng uống hoặc giã đắp. Hạt dùng làm thức giải khát như chè và có tác dụng nhuận tràng.
  • Húng Quế cũng hữu hiệu trong chữa trị các chứng đau đầu, căng thẳng hay những chứng bất an, những vấn đề có liên quan đến áp lực về tâm lý.
  • Tinh dầu nguyên chất húng quế cũng rất tốt trong việc chữa các chứng bệnh về đường tiêu hóa, nó có thể tạo ra hơi hoặc làm co bóp, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn sau các bữa ăn.
  • Húng Quế giảm đau cơ bắp và chứng ruột rút.

 

Tinh dầu Sả Java

Tinh dầu Sả Java

Tên khoa học: Cymbopogon Winteratus

Thành phần chiết xuất: lá

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

  • Cảm quan: Tinh dầu Sả Chanh là chất lỏng màu vàng nhạt đến màu vàng. Mùi thơm đặc trưng của dầu Sả
  • Tỷ trọng ở 20℃: 875 – 0.895 g/ml
  • Góc quay cực ở 20℃: -5° đến 0°
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.460 – 1.480

Thành phần chính: 19 – 25% Geraniol, 31 – 39% Citronellal

Mô tả thực vật:
Sả java (Cymbopogon winterianus) thuộc cây thân thảo, sống lâu năm, mọc thành bụi, có chiếu cao 80 cm đến trên 1m. Đốt ngắn, được bao bọc bởi các bẹ, các lá bẹ ôm chặt với nhau. Lá hẹp, dài giống như lá lúa, mép lá hơi nhám, đầu lá thường uốn cong xuống. Rễ cây phát triển khỏe ăn sâu ở lớp đất 20 – 25 cm, chồi mọc từ nách lá tạo thành dảnh sả. Nhiều dảnh sả tạo thành bụi sả. Sả Java được trồng phổ biến ở nhiều nơi khắp cả nước dùng làm cây gia vị, dược liệu và chiết xuất tinh dầu xuất khẩu.
Công dụng:
  • Tinh dầu Sả Java là nguyên liệu ban đầu để chiết xuất nhiều chất quan trọng (geraniol, citronelal).
  • Sử dụng chủ yếu trong kỹ nghệ sản xuất nước hoa
  • Tinh dầu bôi lên da để đuổi muỗi, làm xà phòng thơm, dầu gội
  • Làm dược phẩm có thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa sốt, dễ tiêu hóa
  • Dùng xông để sát khuẩn, khử mùi hôi tanh
Tinh dầu Tràm

Tinh dầu Tràm

Tên khoa học: Melaleuca leucadendron

Thành phần chiết xuất: lá, cành

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

  • Cảm quan: Tinh dầu Tràm là chất lỏng màu vàng nhạt đến không màu. Mùi Tràm đặc trưng của Tràm Gió
  • Tỷ trọng ở 20℃: 860 – 0.930 g/ml
  • Góc quay cực ở 20℃: -4° đến 0°
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.460 – 1.485

Thành phần chính: 55 – 65% Cineol
Mô tả:
Cây Tràm Gió còn gọi là cây lá chè đồng (Melaleuca leucadendron), họ Sim (Myrtaceae), cây nhỏ thường ở dạng bụi, cao 0,5 – 2m, cành màu trắng nhạt có lông mềm, lá màu xanh lục nhạt, phiến lá hình mác nhọn, cứng, dễ gãy dài 6 – 12cm, rộng 2- 3cm với nhiều ngân chính chạy dọc theo lá và các gân phụ hợp thành mạng. Tràm gió mọc nhiều ở các nước Châu Á như: Việt Nam, Campuchia, Indonesia. Ở Việt Nam tràm mọc tự nhiên rải rác trên các đồi trọc miền Bắc (như Vĩnh Phú, Bắc Thái, Hà Bắc), và tập trung nhiều ở miền Trung và miền Nam (Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang).
Công dụng:
– Phân tích thành phần hóa học của Dầu tràm có rất nhiều chất, nhưng chỉ hai hoạt chất có tác dụng là Eucalyptol chiếm 42-52% và α-Terpineol chiếm 5-12%. Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn nhẹ, long đàm, có hương thơm và mùi vị dễ chịu nên được dùng trong nhiều loại thuốc ho, nước súc miệng và mỹ phẩm… Hoạt chất α-Terpineol chiết xuất từ tinh dầu tràm chính là nguyên liệu để sản xuất nhiều thuốc sát khuẩn và nấm đặc hiệu dưới hai dạng sử dụng: bôi thoa trực tiếp hay dạng hít ngửi bay hơi.
– Đã có nhiều công trình khoa học ở cấp Bộ Y tế, cấp Nhà nước nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn của α-Terpineol từ tinh dầu tràm. Và gần đây một nghiên cứu của OPODIS pharma (thực hiện tại Viện Pasteur TP.HCM năm 2008) cho thấy dầu thuốc sử dụng α-Terpineol tự nhiên chiết xuất từ dầu tràm có tác dụng ức chế virus cúm H5N1; còn tác dụng ức chế virus H1N1 hiện đang tiếp tục nghiên cứu. Từ năm 2008 tinh dầu tràm cũng được Bộ Y tế cho vào danh mục thuốc thiết yếu dành cho y tế cơ sở để kiểm soát bệnh địa phương (local diseases control).
– Từ lâu dầu tràm đã được sử dụng rất rộng rãi trong cộng đồng để phòng ngừa cảm mạo, “gió máy” cho người già, người bệnh, sản phụ, trẻ nhỏ, kể cả sơ sinh. Thiết nghĩ dùng dầu tràm gió chiết xuất tự nhiên và các chế phẩm dẫn xuất dưới dạng xông, hít mũi trong phòng làm việc, phòng khách, phòng ngủ, trong ôtô… cũng là một biện pháp y tế dự phòng hợp tình, hợp lý và rất khoa học: vừa tạo hương thơm dễ chịu lại vừa sát khuẩn, ức chế virus, đặc biệt đang trong mùa cao điểm sốt, cúm như hiện nay.
– Tinh Dầu Tràm Gió 100% nguyên chất nhãn hiệu Susinia được Công Ty Cổ Phần Tinh Dầu Việt Nam chiết xuất từ lá cây Tràm Gió (Melaleuca leucadendron L.) khai thác tại những cánh rừng Tràm ở Quảng Bình, Tây Ninh và Long An, là một sản phẩm thiết yếu để chăm sóc và  bảo vệ sức khỏe cho mỗi gia đình

Tinh dầu Mù u

Tinh dầu Mù u

Tên khoa học: Calophyllum inophyllum

Thành phần chiết xuất: Hạt Mù U

Phương pháp chiết xuất: Ép lạnh

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

  • Cảm quan: Chất lỏng, sánh, màu vàng, có mùi đặc trưng

Thành phần chính: 16% Axit palmitic, 20% Axit linoleic, 46% Axit oleic, 16% Axit stearic

Mô tả:
Cây Mù U là loài cây cành thấp, lớn chậm với tán rộng, chiều cao từ 8–20 m. Lá cứng, gân phụ rất nhiều và song song. Hoa trắng to, rộng 25mm. Hoa nở quanh năm nhưng thường nở vào hai mùa riêng biệt cuối mùa Xuân và cuối mùa Thu. Quả có nhân cứng màu xanh, rất tròn, có đường kính 2–3 cm và có một hạt. Quả khi chín chuyển sang màu vàng hoặc đỏ nâu. Hạt có chứa một chất dầu, màu vàng lục, mùi riêng biệt gọi là dầu Mù U. Cây Mù u có nhiều chủng loại, trong đó loại calophyllum inophylum được chú ý nhiều nhất. Tại Việt Nam, Mù U mọc hoang và được trồng phổ biến làm cây bóng mát tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và cũng là một dược liệu dân gian được sử dụng phổ biến từ hàng trăm năm để chữa trị những bệnh về da. Cây Mù U rất đỗi quen thuộc với mỗi người dân Nam Bộ, là tình cảm yêu thương và nguồn cảm hứng của những giai điệu dân ca mượt mà.

Công dụng:
– Từ xưa, người Tahiti đã biết những hạt mù u khô có chứa dầu và tìm được cách ly trích để dùng vào việc săn sóc, bảo vệ da chống lại các tác nhân gây tổn hại như ánh nắng, độ ẩm cao, gió biển.
– Dầu Mù U có tác động mạnh làm giảm đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh, đau khớp xương và đau thần kinh do bệnh phong. Năm 1918, các nhà khoa học Pháp bắt đầu nghiên cứu về tác dụng tại chỗ đối với da của dầu Mù U và ghi nhận đặc tính làm liền da của nó. Dầu Mù U cũng đã được sử dụng thành công để làm lành những vết bỏng nặng do nước sôi, hóa chất hoặc X-quang.
– Từ thập niên 20 của thế kỷ trước, dầu mù u đã được dùng tại Fiji để làm giảm sự đau nhức thần kinh trong bệnh phong. Dầu mù u cũng được dùng trong các bệnh lý da và mỹ phẩm nhờ tính thẩm thấu qua da tốt, có mùi thơm, làm sáng da. Nó thường được đưa vào các thành phẩm dạng nước (lotion), kem, pommad và các mỹ phẩm khác.
– Trong tương lai, dầu mù u có thể được kết hợp với vitamin E, aloes vera (cây lô hội, tức nha đam) để tạo nên các sản phẩm săn sóc da cực kỳ hiệu quả. Hiện nay đã có nhiều công ty sản xuất dầu mù u đóng chai như Active Botanicals, Port Villa, Pure World Botanicals…