TECHVINA

Cinnamic Aldehyde

Cinnamic Aldehyde

Cinnamic Aldehyde (Cinnamaldehyde)

Nguồn gốc: Tinh dầu quế tự nhiên
Độ tinh khiết: 98 – 99.5%
CAS number: 104-55-2

  • Cảm quan: Cinnamic Aldehyde là chất lỏng màu vàng nhạt, có vị cay, ngọt đặc trưng của tinh dầu quế
  • Khối lượng mol: 132.15 g/mol
  • Tỷ trọng ở 20℃:  1.045 – 1.052 g/ml
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.6190 – 1.6250
  • Độ tan trong nước: 1.4 g/l (18℃)
  • Độ acid: <5 mg KOH/g
Benzaldehyde

Benzaldehyde

Nguồn gốc: Tinh dầu quế tự nhiên
CAS No. 100-52-7
Độ tinh khiết: >99%

  • Cảm quan: Chất lỏng không màu đến vàng nhạt với mùi vị ngọt và mùi vị hạnh nhân đặc trưng
  • Khối lượng mol: 106,121 g/mol
  • Tỷ trọng ở 20℃: 1.044 g/mL
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.544-1.547
  • Độ tan trong nước: 3.3 g/L ở 25℃
  • Độ acid: 5.00 max. KOH/g
COUMARIN

COUMARIN

Nguồn gốc: Tinh dầu quế tự nhiên
CAS No. 91-64-5
Độ tinh khiết: >98%

  • Cảm quan: Chất rắn màu trắng
  • Khối lượng mol: 146.15 g/mol
  • Tỷ trọng ở 20℃: 0.935 g/ml
  • Độ tan trong nước: 1900 mg/L (20 °C
Cinnamyl Acetate

Cinnamyl Acetate

Nguồn gốc: Tinh dầu quế tự nhiên
CAS No. 103-54-8
Độ tinh khiết: >98%

  • Cảm quan: Chất lỏng màu vàng nhạt.
  • Khối lượng mol: 176.21g/mol
  • Tỷ trọng ở 20℃: 1.057 g/ml
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.539-1.544
  • Độ tan trong nước: 334 mg/L (20 °C)
  • Độ acid: 1.00 max. KOH/g
OMCA (Ortho-methoxycinnamaldehyde)

OMCA (Ortho-methoxycinnamaldehyde)

Nguồn gốc: Tinh dầu quế
CAS No. 1504-74-1
Độ tinh khiết: >98%

  • Cảm quan: Pale yellow crystals
  • Khối lượng mol: 162.18
  • Tỉ trọng ở 20℃: 1.0281
  • Chỉ số khúc xạ 20℃: 1.6000
  • Độ tan trong nước: 1598 mg/L (25 °C)
  • Độ Acid: 5.00 max. KOH/g
Tinh dầu Quế

Tinh dầu Quế

Tên khoa học: Cinnamonum Cassia

Thành phần chiết xuất: Lá, cành, vỏ quế

Phương pháp chiết xuất: Hơi nước

  • Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:
  • Cảm quan: Tinh dầu Quế là chất lỏng màu vàng đến màu vàng đỏ. Mùi hương quế cực mạnh.
  • Tỷ trọng ở 20℃: 1,045 – 1,105 g/ml
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.600 – 1.615
  • Năng suất quay cực ở 20℃: -3° đến +6°.

Thành phần chính: 78 – 85% Cinnamic Aldehyde

Cây Quế thuộc họ Long não Lauraceae. Cây cao 18 – 20m, đường kính 45 – 50cm, thân thẳng, tròn. Vỏ màu xám nâu, có mùi thơm. Cành non vuông 4 cạnh, màu xanh nhạt, phủ lông dày màu nâu đen, sau nhẵn. Lá đơn, mọc cách, hình thuôn trái xoan, dài 10 – 18cm, rộng 4 – 6cm. Phiến lá cứng dày, mặt dưới màu do lục, có lông thưa. Có 3 gân xuất phát từ gốc, nổi rõ, những gân bên nổi rõ ở mặt trên. Cuống lá dài 1,4 – 2,5cm. Quả hình viên trụ, màu tím hồng. Ở Việt Nam chủ yếu là giống quế Cinnamomum Cassia (được coi là “Thần Quế”, bởi hàm lượng tinh dầu đạt hàng thượng phẩm) được trồng và mọc trong rừng thứ sinh ở các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Yên Bái, Hòa Bình, Quảng Nam…

Công dụng:

  • Tinh dầu Quế được sử dụng trong công nghiệp chế rượu mùi, nước hoa, chế biến nhiều hương liệu có giá trị
  • Làm nguyên liệu dược phẩm chế tạo cao xoa, chữa cảm mạo ho hen do lạnh, đau bụng, đau cơ và đau dây thần kinh do lạnh, kích thích thần kinh, tăng hô hấp và hoạt động của tim, sát khuẩn, kích thích ruột và tẩy giun
  • Là nguyên liệu để sản xuất gia vị phổ biến toàn thế giới
  • Sử dụng làm thơm cơ thể, các vật dụng trong gia đình
  • Dùng xông để khử mùi hôi tanh, thanh lọc không khí
  • Đánh bóng đồ gỗ và nhiều tác dụng khác

 

Tinh dầu Húng quế

Tinh dầu Húng quế

Tên khoa học: Ocimum Basilicum

Thành phần chiết xuất: lá, hoa

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

  • Cảm quan: Chất lỏng màu xanh nhạt đến màu vàng. Mùi thơm đặc trưng của húng quế
  • Tỷ trọng ở 20℃: 910 – 0.985 g/ml
  • Góc quay cực ở 20℃: – 6° đến +2°
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.500 – 1.525

Thành phần chính: 80 – 90% Methyl Chavicol

Mô tả thực vật:

 

  • Húng quế là cây thân thảo, hình vuông, cao khoảng 40 – 50 cm, có khi cao hơn tùy chất đất và khoảng cách trồng. Lá hình xoan, mọc đối, các chồi thường hay đâm ra từ các nách lá nên cành húng quế thường xum xuê. Lá màu lục xanh có loại màu tím đen nhạt. Hoa nhỏ màu trắng hay tía, mọc thành chùm đơn hay phân nhánh với những hoa mọc thành vòng có từ 5 đến 6 hoa. Quả chứa hạt đen nhánh khi ngâm vào nước có chất nhầy màu trắng bao quanh. Rễ mọc nông, ăn lan trên mặt đất .
  • Húng quế châu Âu (basil) có mùi hăng đậm, tường dùng làm gia vị cho các món như mì, sa-lát, thịt nướng, làm các loại xốt cà chua, xốt pho mát, xúp cà chua, xúp pho mát. Ở Việt Nam, Húng quế có ở nhiều tỉnh. Cây ưa sáng và ẩm, sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, thích hợp với đất phù sa và đất thịt. Mùa ra hoa tháng 7-9, quả chín tháng 10-12.

 

Công dụng:

 

  • Húng quế có vị cay, tính ấm, vào 2 kinh phế, tâm, có tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, tán máu ứ, giảm đau. Húng quế được dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn. Trong y học, Húng quế chữa cảm cúm, đầy bụng khó tiêu, vấp ngã hay bị đòn sưng đau. Dùng uống hoặc giã đắp. Hạt dùng làm thức giải khát như chè và có tác dụng nhuận tràng.
  • Húng Quế cũng hữu hiệu trong chữa trị các chứng đau đầu, căng thẳng hay những chứng bất an, những vấn đề có liên quan đến áp lực về tâm lý.
  • Tinh dầu nguyên chất húng quế cũng rất tốt trong việc chữa các chứng bệnh về đường tiêu hóa, nó có thể tạo ra hơi hoặc làm co bóp, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn sau các bữa ăn.
  • Húng Quế giảm đau cơ bắp và chứng ruột rút.

 

Tinh dầu Sả Java

Tinh dầu Sả Java

Tên khoa học: Cymbopogon Winteratus

Thành phần chiết xuất: lá

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

  • Cảm quan: Tinh dầu Sả Chanh là chất lỏng màu vàng nhạt đến màu vàng. Mùi thơm đặc trưng của dầu Sả
  • Tỷ trọng ở 20℃: 875 – 0.895 g/ml
  • Góc quay cực ở 20℃: -5° đến 0°
  • Chỉ số khúc xạ ở 20℃: 1.460 – 1.480

Thành phần chính: 19 – 25% Geraniol, 31 – 39% Citronellal

Mô tả thực vật:
Sả java (Cymbopogon winterianus) thuộc cây thân thảo, sống lâu năm, mọc thành bụi, có chiếu cao 80 cm đến trên 1m. Đốt ngắn, được bao bọc bởi các bẹ, các lá bẹ ôm chặt với nhau. Lá hẹp, dài giống như lá lúa, mép lá hơi nhám, đầu lá thường uốn cong xuống. Rễ cây phát triển khỏe ăn sâu ở lớp đất 20 – 25 cm, chồi mọc từ nách lá tạo thành dảnh sả. Nhiều dảnh sả tạo thành bụi sả. Sả Java được trồng phổ biến ở nhiều nơi khắp cả nước dùng làm cây gia vị, dược liệu và chiết xuất tinh dầu xuất khẩu.
Công dụng:
  • Tinh dầu Sả Java là nguyên liệu ban đầu để chiết xuất nhiều chất quan trọng (geraniol, citronelal).
  • Sử dụng chủ yếu trong kỹ nghệ sản xuất nước hoa
  • Tinh dầu bôi lên da để đuổi muỗi, làm xà phòng thơm, dầu gội
  • Làm dược phẩm có thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa sốt, dễ tiêu hóa
  • Dùng xông để sát khuẩn, khử mùi hôi tanh